Quy định về Giấy phép cho thuê lại lao động mới nhất 2022

giấy phép cho thuê lại lao động

Giấy phép cho thuê lại lao động là giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp cho các doanh nghiệp cho thuê lại lao động. Theo đó, người lao động giao kết hợp đồng lao động với một người sử dụng lao động là doanh nghiệp cho thuê lại lao động, sau đó người lao động được chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác mà vẫn duy trì quan hệ lao động với người sử dụng lao động đã giao kết hợp đồng lao động. Bài viết này tôi sẽ hướng dẫn chi tiết về thủ tục cấp giấy phép này.

Doanh nghiệp có giấy phép cho thuê lại lao động được cung ứng dịch vụ trong những lĩnh vực nào?

Theo quy định tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp có giấy phép cho thuê lại lao động được thực hiện cho thuê lại lao động trong các lĩnh vực sau:

STT Công việc
1 Phiên dịch/Biên dịch/Tốc ký
2 Thư ký/Trợ lý hành chính
3 Lễ tân
4 Hướng dẫn du lịch
5 Hỗ trợ bán hàng
6 Hỗ trợ dự án
7 Lập trình hệ thống máy sản xuất
8 Sản xuất, lắp đặt thiết bị truyền hình, viễn thông
9 Vận hành/kiểm tra/sửa chữa máy móc xây dựng, hệ thống điện sản xuất
10 Dọn dẹp vệ sinh tòa nhà, nhà máy
11 Biên tập tài liệu
12 Vệ sĩ/Bảo vệ
13 Tiếp thị/Chăm sóc khách hàng qua điện thoại
14 Xử lý các vấn đề tài chính, thuế
15 Sửa chữa/Kiểm tra vận hành ô tô
16 Scan, vẽ kỹ thuật công nghiệp/Trang trí nội thất
17 Lái xe
18 Quản lý, vận hành, bảo dưỡng và phục vụ trên tàu biển
19 Quản lý, giám sát, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng và phục vụ trên giàn khoan dầu khí
20 Lái tàu bay, phục vụ trên tàu bay/Bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và thiết bị tàu bay/Điều độ, khai thác bay/Giám sát bay

Các lao động thuộc các lĩnh vực khác, doanh nghiệp cho thuê lại lao động không được phép cung ứng dịch vụ.

Điều kiện cấp giấy phép cho thuê lại lao động

Theo quy định tại Điều 21 Nghị định 145/2020/NĐ-CP điều kiện cấp Giấy phép cho thuê lại lao động bao gồm:

1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động phải bảo đảm điều kiện:

  • Là người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Người đại diện theo pháp luật phải là Giám đốc / Tổng Giám đốc / Chủ tịch Hội đồng quản trị / Chủ tịch Hội đồng thành viên / Chủ tịch công ty.
  • Không có án tích;
  • Đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép.

2. Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng).

Hồ sơ xin cấp Giấy phép cho thuê lại lao động

Trước khi thực hiện thủ tục bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ. Dưới đây là danh mục hồ sơ bạn cần chuẩn bị:

  • Văn bản đề nghị cấp Giấy phép cho thuê lại lao động theo mẫu Mẫu số 05/PLIII Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
  • Bản lý lịch tự thuật theo mẫu Mẫu số 07/PLIII Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
  • Giấy xác nhận ký quỹ theo mẫu Mẫu số 01/PLIII Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
  • Lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp luật.
  • Xác nhận kinh nghiệm làm việc của Người đại diện theo pháp luật.
  • Hợp đồng thuê trụ sở và các giấy tờ liên quan đến trụ sở như: Sổ đỏ, Giấy phép xây dựng…
  • Bằng đại học, Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân của Người đại diện theo pháp luật.
  • Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp.

Thời hạn của Giấy phép cho thuê lại lao động

Giấy phép cho thuê lại lao động có thời hạn không quá 60 tháng, có thể gia hạn nhiều lần, mỗi lần không quá 60 tháng.

Thu hồi giấy phép cho thuê lại lao động trong trường hợp nào?

Điều 28 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định các trường hợp thu hồi Giấy phép cho thuê lại lao động như sau:

  • Chấm dứt hoạt động cho thuê lại lao động theo đề nghị của doanh nghiệp cho thuê lại;
  • Doanh nghiệp giải thể hoặc bị Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản;
  • Không bảo đảm một trong các điều kiện để thực hiện dịch vụ cho thuê lại lao động;
  • Cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép;
  • Cho thuê lại lao động để thực hiện công việc không thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động.
  • Doanh nghiệp cho thuê lại có hành vi giả mạo các văn bản trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại giấy phép hoặc tẩy xóa, sửa chữa nội dung giấy phép đã được cấp hoặc sử dụng giấy phép giả.

Một số câu hỏi khác về giấy phép cho thuê lại lao động

Hoạt động cho thuê lại lao động có bắt buộc phải xin giấy phép không?

Hoạt động cho thuê lại lao động là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện nên chỉ được thực hiện bởi các doanh nghiệp có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.

Không có Giấy phép cho thuê lại lao động mà vẫn hoạt động thì bị xử phạt như thế nào?

Nếu hoạt động cho thuê lại lao động mà không có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động thì có thể sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 50 – 75 triệu đồng (mức phạt đối với cá nhân). Đối với tổ chức thì mức phạt tiền sẽ từ 100 – 150 triệu đồng. Bên cạnh đó, theo điểm b khoản 9 Điều 13 Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì ngoài việc bị phạt tiền thì tổ chức, cá nhân vi phạm còn phải áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc phải nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi này.

Doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải nộp báo cáo định kỳ không?

Định kỳ 06 tháng và hằng năm, báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động theo Mẫu số 09/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP đến Sở Lao động Thương binh Xã hội hoặc Ban quản lý các khu công nghiệp.

Trên đây là toàn bộ nội dung cơ bản về Giấy phép cho thuê lại lao động. Nếu bạn có vướng mắc hoặc cần tư vấn, vui lòng liên hệ với LA Law.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.