Việt Nam hiện đang là điểm đến hấp dẫn cho nhà đầu tư nước ngoài. Các cá nhân, tổ chức nước ngoài muốn đầu tư kinh doanh tại Việt Nam đang tăng lên. Với quy mô thị trường khá lớn, chính trị ổn định, Việt Nam hứa hẹn sẽ thu hút nhiều đầu tư FDI hơn nữa. Việc thành lập Công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam khá phổ biến. Bài viết này, chúng tôi sẽ đề cập đến các vấn đề pháp lý mà nhà đầu tư phải đặc biệt lưu ý.

Mục lục

Thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Gần như 100% các dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam phải thực hiện theo 5 bước để hoàn thiện thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài.

Bước 1: Cấp Giấy chứng nhận Đăng ký đầu tư (IRC)

Các Nhà đầu tư nước ngoài có nghĩa vụ phải xin cấp phép đầu tư tại Việt Nam từ Sở Kế hoạch và đầu tư (DPI) trước khi thực hiện hoạt động kinh doanh, dù ở bất kỳ lĩnh vực nào. IRC có thể được thay thế bằng Văn bản chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp nếu Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức này tại các doanh nghiệp có sẵn của Việt Nam.

Bước 2: Cấp Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp (ERC)

Đây là tài liệu bắt buộc thứ hai khi Nhà đầu tư thực hiện hoạt động kinh doanh tại Việt Nam. Doanh nghiệp này chính là pháp nhân được công nhận ở Việt Nam. Nhà đầu tư có thể lựa chọn thành lập:

  • Công ty TNHH (LLC)
  • Công ty Cổ phần (JSC)
  • Công ty Liên doanh

Bước 3: Thực hiện góp vốn đầu tư

Nhà đầu tư có 90 ngày để góp vốn đầu tư theo quy định tại Giấy chứng nhận Đăng ký đầu tư. Việc góp vốn phải được thực hiện qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Bước 4: Thực hiện các thủ tục thuế ban đầu cho công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Nhà đầu tư có 30 ngày để thực hiện kê khai và nộp Lệ phí Môn bài. Sau đó là các công việc như:

  • Thông báo tài khoản ngân hàng của công ty;
  • Đăng ký sử dụng Chữ ký điện tử;
  • Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.

Bước 5: Cấp Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh (BRC) hoặc các loại Giấy phép con khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Một số loại giấy phép kinh doanh như:

  • Giấy phép kinh doanh trong lĩnh vực thương mại, phân phối.
  • Giấy phép hoạt động trung tâm tư vấn du học
  • Giấy phép hoạt động trung tâm ngoại ngữ
  • Giấy phép Vệ sinh an toàn thực phẩm

Một số doanh nghiệp sẽ không cần thực hiện bước 5. Ví dụ các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực như: phần mềm, công nghệ thông tin…

Quy định về góp vốn của Công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Ngày 26/6/2019, Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư 06/2019/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam. Theo đó, NĐT nước ngoài, NĐT Việt Nam trong doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam được thực hiện góp vốn đầu tư bằng ngoại tệ, đồng Việt Nam (VNĐ) theo mức vốn góp của nhà đầu tư được ghi nhận tại:

  • Giấy chứng nhận Đăng ký đầu tư.
  • Giấy phép thành lập, Giấy phép hoạt động;
  • Thông báo chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp;
  • Hợp đồng PPP đã ký kết.

#1 Đối tượng mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp

Việc thực hiện góp vốn đầu tư phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Đối tượng mở tài khoản vốn đầu tư bao gồm:

  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
  • Nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng BCC, nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP.

#2 Quy định về việc mở tại khoản vốn đầu tư trực tiếp của công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Công ty có vốn đầu tư nước ngoài khi thực hiện mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phải tuân thủ các quy định sau:

  • Phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ tại 01 (một) ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi hợp pháp bằng ngoại tệ liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam;
  • Tương ứng với loại ngoại tệ thực hiện góp vốn đầu tư, chỉ được mở 01 (một) tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng loại ngoại tệ đó tại 01 (một) ngân hàng được phép;
  • Trường hợp thực hiện đầu tư bằng đồng Việt Nam, được mở 01 (một) tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng đồng Việt Nam tại ngân hàng được phép nơi đã mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ để thực hiện các giao dịch thu, chi hợp pháp bằng đồng Việt Nam liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam;
  • Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài tham gia nhiều hợp đồng BCC hoặc trực tiếp thực hiện nhiều dự án PPP, nhà đầu tư nước ngoài phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp riêng biệt tương ứng với mỗi hợp đồng BCC, dự án PPP.

#3 Thời hạn góp vốn đầu tư

Thời hạn góp vốn đầu tư được quy định tại Giấy chứng nhận Đăng ký đầu tư. Thông thường, thời hạn này là 90 ngày kể từ ngày cấp Đăng ký doanh nghiệp. Các bước thực hiện:

  • Các Nhà đầu tư thực hiện việc Chuyển vốn đầu tư bằng ngoại tệ vào tài khoản vốn ngoại tệ. Chuyển vốn đầu tư bằng tiền Đồng vào tài khoản vốn tiền Đồng.
  • Thực hiện bán ngoại tệ và chuyển vào tài khoản thanh toán của Công ty để thực hiện kinh doanh.

#4 Quy định về chuyển vốn thực hiện hoạt động chuẩn bị đầu tư.

Trước khi hoàn thành việc cấp phép Đăng ký đầu tư. Nhà đầu tư có thể thực hiện chuyển tiền để thực hiện các công việc chuẩn bị đầu tư. Nhà đầu tư nước ngoài được phép chuyển tiền từ nước ngoài hoặc từ tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ, đồng Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài đó mở tại ngân hàng tại Việt Nam để thanh toán các chi phí hợp pháp trong giai đoạn thực hiện hoạt động chuẩn bị đầu tư tại Việt Nam.

Sau khi hoàn tất thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài. Nhà đầu tư xử lý khoản tiền chuyển trước như sau:

  • Chuyển một phần hoặc toàn bộ thành vốn góp;
  • Chuyển một phần hoặc toàn bộ thành vốn vay nước ngoài của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
  • Chuyển trả cho nhà đầu tư nước ngoài.

Chế độ nộp báo cáo và kiểm toán đối với Công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Chế độ báo cáo của Công ty có vốn đầu tư nước ngoài được quy định tại Luật đầu tư 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Theo đó, chế độ báo cáo định kỳ như sau:

Hằng tháng, hằng quý, hằng năm, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan thống kê trên địa bàn về tình hình thực hiện dự án đầu tư, gồm các nội dung: vốn đầu tư thực hiện, kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh, thông tin về lao động, nộp ngân sách nhà nước, đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, xử lý và bảo vệ môi trường và các chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động.

Việc nộp báo cáo định kỳ được thực hiện online qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư. Bạn có thể truy cập Website: https://dautunuocngoai.gov,vn để thực hiện hoạt động báo cáo.

#1 Cơ quan nhận báo cáo

  • Sở kế hoạch và đầu tư’
  • Tổng cục thống kê

#2 Các loại báo cáo và thời hạn thực hiện đối với công ty có vốn đầu tư nước ngoài

(i) Với Sở Kế hoạch và Đầu tư:

  • Báo cáo tháng: Ngày 12 của tháng sau tháng báo cáo
  • Báo cáo quý: Ngày 12 tháng đầu quý sau quý báo cáo
  • Báo Cáo năm: Ngày 31/3 năm sau của năm báo cáo

Nhà đầu tư nộp qua hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư: đăng ký tài khoản tại Sở Kế hoạch và Đầu tư 16 Cát Linh, Đống Đa, Hà Nội, sau đó đăng nhập  tại website: https://dautunuocngoai.gov.vn để nộp báo cáo.

Mẫu báo cáo tại Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT Quy Định Biểu Mẫu Thực Hiện Thủ Tục Đầu Tư Và Báo Cáo Hoạt Động Đầu Tư Tại Việt Nam và theo mẫu tại Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư

(ii) Với Tổng cục Thống kê

  • Báo cáo tháng: ngày 12 hàng tháng
  • Báo cáo quý: ngày 12 tháng cuối quý
  • Báo cáo 6 tháng: ngày 12 tháng 6 và ngày 12 tháng 12
  • Báo cáo 6 tháng về số lượng và sản phẩm chăn nuôi vào ngày 12 tháng 4
  • Báo cáo năm: ngày 31 tháng 3 năm sau

Báo cáo năm đối với hoạt động nông, lâm nghiệp và thủy sản: ước năm vào ngày 12 tháng 12 và chính thức năm vào ngày 25 tháng 1 năm sau; Báo cáo số lượng và sản phẩm chăn nuôi vào ngày 12 tháng 10.

#3 Phương thức gửi báo cáo

Các báo cáo thống kê được thực hiện dưới 2 hình thức:

  • Bằng văn bản: nộp tại Số 6B Hoàng Diệu, Ba Đình, Hà Nội
  • Phương thức nộp điện tử: truy cập website www.TS24.com.vn, vào mục Tải về để tải TS24 Professional™ và cài đặt iThongKe™. Để ký số và giao dịch điện tử thì cần cài đặt thêm ứng dụng KySo™.

Mẫu báo cáo tại Thông tư 4/2011/TT-BKHĐT Quy định hệ thống Biểu mẫu báo cáo thống kê cơ sở áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp và dự án có vốn đầu tư trực tiếp Nước Ngoài.

#4 Chế độ kiểm toán đối với Công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Luật Kiểm toán độc lập năm 2011 quy định kiểm toán bắt buộc là kiểm toán đối với báo cáo tài chính hằng năm, báo cáo quyết toán và các thông tin tài chính khác nhằm góp phần công khai, minh bạch đồng thời phát hiện và ngăn chặn vi phạm pháp luật.

Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện hoạt động kiểm toán trước khi nộp cho cơ quan nhà nước. Tuy nhiên, đối với một số doanh nghiệp có tính chất đặc thù. Nhà nước yêu cầu các doanh nghiệp bắt buộc phải kiểm toán khi nộp báo cáo tài chính. Và khi công khai báo cáo tài chính phải có báo cáo kiểm toán đính kèm.

Chính phủ ban hành Nghị định 17/2012/NĐ-CP hướng dẫn về Luật Kiểm toán độc lập có quy định về những doanh nghiệp, tổ chức mà pháp luật quy định báo cáo tài chính hàng năm phải được doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm toán.

Báo cáo tài chính kiểm toán được nộp cho Sở kế hoạch đầu tư trước ngày 31/3 hàng năm. Công ty có vốn đầu tư nước ngoài nộp báo cáo tài chính kiểm toán trực tiếp tại bộ phận Văn thư.

Quy định về thuế đối với công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Chính sách thuế của Việt Nam về cơ bản được áp dụng chung cho tất cả các doanh nghiệp. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cũng áp dụng như vậy. Tuy nhiên, có một số khác biệt.

#1 Lệ phí Môn bài

Lệ phí môn bài áp dụng chung cho tất cả các doanh nghiệp và loại hình kinh doanh. Lệ phí Môn bài được chia thành các bậc tùy thuộc theo số Vốn điều lệ Đăng ký. Đối với Công ty có vốn đầu tư nước ngoài, Lệ phí Môn bài được dựa trên Tổng số vốn đầu tư đăng ký. Cụ thể:

  • Bậc 1: 2.000.000 đồng / 01 năm. (Tổng vốn đầu tư dưới 10 tỉ đồng)
  • Bậc 2: 3.000.000 đồng / 01 năm. (Tổng vốn đầu tư trên 10 tỉ đồng)
  • Bậc 3: 1.000.000 đồng/ 01 năm. (Áp dụng cho các đơn vị phụ thuộc như: Địa điểm kinh doanh, Chi nhánh)

Nếu doanh nghiệp Đăng ký thành lập sau ngày 30/06, doanh nghiệp nộp 50% Lệ phí môn bài.

#2 Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế đánh vào phần thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh và phần thu nhập khác của doanh nghiệp. Thu nhập khác thường là phần thu nhập từ việc chuyển nhượng tài sản và các quyền tài sản.

Cách tính thuế:

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp = [Thu nhập chịu thuế – (Thu nhập miễn thuế + Lỗ kết chuyển từ năm trước)] × Thuế suất

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Khoản chi được trừ + Thu nhập khác)

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, mức thuế suất để tính thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%.

Công ty có vốn đầu tư nước ngoài có thể hưởng ưu đãi hoặc miễn thuế Thu nhập doanh nghiệp. Chính sách ưu đãi này được quy định tại Giấy chứng nhận Đăng ký đầu tư. Việc hưởng ưu đãi thường được xác định dựa trên địa bàn thực hiện đầu tư, lĩnh vực thực hiện đầu tư. Trước khi thực hiện Đăng ký đầu tư, Công ty có vốn đầu tư nước ngoài cần nghiên cứu kỹ chính sách thuế. Điều này rất quan trọng. Một số Khu công nghiệp có chính sách ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp lên đến 15% hoặc Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 5 năm.

#3 Thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng là loại thuế đánh vào phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ trong suốt quá trình sản xuất, lưu thông và phân phối. Tuy nhiên, không phải tất cả các hàng hóa, dịch vụ đều là đối tượng chịu thuế. Những hàng hóa, dịch vụ được quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng không phải chịu thuế.

Có hai phương pháp tính thuế:

  • Phương pháp khấu trừ:

Thuế giá trị gia tăng phải nộp = Thuế giá trị gia tăng đầu vào – Thuế giá trị gia tăng đầu ra được khấu trừ

  • Phương pháp trực tiếp:

Thuế giá trị gia tăng phải nộp = Giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra × Thuế suất thuế giá trị gia tăng

Thuế suất thuế giá trị gia tăng có ba mức: 0%, 5% và 10%. Tùy theo nhóm hàng hóa, dịch vụ được quy định tại Điều 10 Luật Thuế giá trị gia tăng.

#4 Thuế tiêu thụ đặc biệt

Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu đánh vào người tiêu dùng các sản phẩm, dịch vụ xa xỉ, không cần thiết cho cuộc sống hằng ngày, hoặc các lĩnh vực mà Nhà Nước muốn hạn chế. Công ty có vốn đầu tư nước ngoài nếu kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ thuộc quy định tại Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt thì phải đóng loại thuế này.

Cách tính thuế:

Thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá tính thuế × Thuế suất

Trong đó, giá tính thuế là giá bán ra, giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế bảo vệ môi trường và chưa có thuế giá trị gia tăng. Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt dao động từ 15% – 65% tùy loại hàng hóa và dịch vụ.

#5 Thuế xuất nhập khẩu

Nếu một công ty có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thì có nghĩa vụ nộp thuế xuất nhập khẩu.

Có ba phương pháp tính thuế xuất khẩu nhập khẩu:

  • Phương pháp tỷ lệ phần trăm:

Xác định thuế theo phần trăm (%) của trị giá tính thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Cách tính: Trị giá tính thuế × Thuế suất

Thuế suất ưu đãi và thuế suất ưu đãi đặc biệt được quy định cụ thể trong biểu thuế giữa Việt Nam và các quốc gia có thỏa thuận ưu đãi. Thuế suất thông thường được ban hàng kèm theo Quyết định số 36/2016. Nếu hàng hóa không thuộc danh mục thuế suất thông thường thì áp dụng mức thuế suất 150%.

  • Phương pháp tuyệt đối:

Ấn định số tiền thuế nhất định trên một đơn vị hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Cách tính: Số lượng hàng hóa thực tế xuất/nhập khẩu × Mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa tại một thời điểm

  • Phương pháp hỗn hợp: Áp dụng đồng thời hai phương pháp trên.

Cách tính: Tổng tiền thuế tính theo tỷ lệ phần trăm + Tổng tiền thuế tính theo phương pháp tuyệt đối.

Những ưu đãi đầu tư đối với Công ty có vốn đầu tư nước ngoài

1, Điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư 

Theo Khoản 2 Điều 15, Điều 16 Luật đầu tư 2014, Khoản 1 Điều 16 Nghị định 118/2015/NĐ-CP. Khi nhà đầu tư nước ngoài thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam thuộc các ngành nghề và địa bàn ưu đãi đầu tư thì được hưởng các ưu đãi về thuế. Cụ thể là:

  • Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư tại Phụ lục I Nghị định 118/2015/NĐ-CP
  • Dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn tại Phụ lục II Nghị định 118/2015/NĐ-CP
  • Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc kể từ ngày được quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
  • Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên. Không bao gồm lao động làm việc không trọn thời gian. Và lao động có hợp đồng lao động dưới 12 tháng
  • Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ

2, Ưu đãi về thuế đối với Công ty có vốn đầu tư nước ngoài

#1 Thuế thu nhập doanh nghiệp

Trường hợp 1: Mức thuế suất 10%

Điều kiện Áp dụng đối với các doanh nghiệp thành lập mới:

  • Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
  • Khu kinh tế, khu công nghệ cao;
  • doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
  • đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nước;
  • sản xuất sản phẩm phần mềm;
  • Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường;

Thời hạn áp dụng: 15 năm tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư.

Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp: 4 năm

Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp: giảm 50% không quá 09 năm tiếp theo.

Trường hợp 2: Mức thuế suất 20%

  • Điều kiện: Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và quỹ tín dụng nhân dân.
  • Thời hạn áp dụng: 15 năm được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư.
  • Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp: 02 năm
  • Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp: giảm 50% không quá 04 năm tiếp theo

#2 Thuế nhập khẩu

Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện để thực hiện dự án đầu tư.

#3 Thuế sử dụng đất

Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất. Cụ thể, theo Nghị định 210/2013/NĐ-CP thì:

  • Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nếu được Nhà nước giao đất thì được miễn tiền sử dụng đất đối với dự án đầu tư đó.
  • Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư nếu được Nhà nước giao đất thì được giảm 70% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước đối với dự án đầu tư đó.
  • Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư nếu được Nhà nước giao đất thì được giảm 50% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước đối với dự án đầu tư đó.

#4 Chuyển lỗ

Doanh nghiệp có lỗ được chuyển số lỗ sang năm sau; số lỗ này được trừ vào thu nhập tính thuế. Thời gian được chuyển lỗ không quá năm năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ. Doanh nghiệp có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản chỉ được chuyển số lỗ vào thu nhập tính thuế của hoạt động này.

3. Thủ tục xác định ưu đãi đầu tư

Việc áp dụng chính sách ưu đãi đầu tư của Công ty có vốn đầu tư nước ngoài được xác định như sau:

  • Đối với Công ty có vốn đầu tư nước ngoài được cấp Giấy chứng nhận Đăng ký đầu tư. Chính sách ưu đãi đầu tư được quy định tại Giấy chứng nhận Đăng ký đầu tư. Nhà đầu tư đề xuất ưu đãi đầu tư trong Đề xuất dự án.
  • Đối với dự án mà nhà đầu tư không phải thực hiện cấp Giấy Chứng nhận đầu tư. Công ty có vốn đầu tư nước ngoài sẽ tự xác định ưu đãi. Đồng thời thực hiện thủ tục ưu đãi đầu tư với cơ quan thuế, cơ quan tài chính và cơ quan hải quan.

 4, Đối tượng hưởng ưu đãi đầu tư

#1 Ngành, nghề ưu đãi đầu tư:

  • Hoạt động công nghệ cao, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao; hoạt động nghiên cứu và phát triển;
  • Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng từ 30% trở lên, sản phẩm tiết kiệm năng lượng;
  • Sản xuất sản phẩm điện tử, sản phẩm cơ khí trọng điểm, máy nông nghiệp, ô tô, phụ tùng ô tô; đóng tàu;
  • Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho ngành dệt may, da giày và các sản phẩm quy định tại điểm c khoản này;
  • Sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, phần mềm, nội dung số;
  • Nuôi trồng, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản; trồng và bảo vệ rừng; làm muối; khai thác hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá; sản xuất giống cây trồng, giống vật nuôi, sản phẩm công nghệ sinh học;
  • Thu gom, xử lý, tái chế hoặc tái sử dụng chất thải;
  • Đầu tư phát triển và vận hành, quản lý công trình kết cấu hạ tầng; phát triển vận tải hành khách công cộng tại các đô thị;
  • Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp;
  • Khám bệnh, chữa bệnh; sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc, thuốc chủ yếu, thuốc thiết yếu, thuốc phòng, chống bệnh xã hội, vắc xin, sinh phẩm y tế, thuốc từ dược liệu, thuốc đông y; nghiên cứu khoa học về công nghệ bào chế, công nghệ sinh học để sản xuất các loại thuốc mới;
  • Đầu tư cơ sở luyện tập, thi đấu thể dục, thể thao cho người khuyết tật hoặc chuyên nghiệp; bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;
  • Đầu tư trung tâm lão khoa, tâm thần, điều trị bệnh nhân nhiễm chất độc màu da cam; trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi, trẻ em lang thang không nơi nương tựa;
  • Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô.

#2 Địa bàn ưu đãi đầu tư:

  • Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
  • Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn;

Quý khách hàng Cần tư vấn kỹ lưỡng, vui lòng liên hệ:

  • Phone/Zalo: 0934554622 (Mr. Tú) 
  • Email: tupham@legalart.vn

Leave a Reply