Tờ Khai Thay Đổi Thông Tin Cư Trú – Mẫu & Cách Ghi Chi Tiết

Tờ khai thay đổi thông tin cư trú được sử dụng trong nhiều trường hợp khác nhau. Để áp dụng đúng tờ khai vào trường hợp đúng nhất, bạn phải hiểu rõ khái niệm, nội dung, cách viết và quy định liên quan. Thông tin chi tiết về tờ khai thay đổi thông tin cư trú sẽ được LA Law cung cấp đầy đủ sau đây.

Thế nào là tờ khai thay đổi thông tin cư trú?

Tờ khai thay đổi thông tin cư trú là mẫu đơn từ, tờ khai do Bộ Công An ban hành. Mẫu tờ khai này được đi kèm trong Thông tư số 56/2021/TT-BCA quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú.

Tờ khai thay đổi thông tin cư trú
Bộ Công An chịu trách nhiệm ban hành Tờ khai thay đổi thông tin cư trú

Tờ khai thay đổi thông tin cư trú được ban hành để thay thế Phiếu thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Hoặc tờ khai thay đổi thông tin cư trú để thay thế Bản khai nhân khẩu từ 01/07/2021. Mẫu tờ khai này là loại giấy tờ về cư trú không thể thiếu trong đăng ký thường trú, tạm trú.

Tờ khai thay đổi thông tin cư trú CT01 bao gồm những nội dung gì?

Tờ khai thay đổi thông tin cư trú CT01 được in trên khổ giấy A4 (210mm x 297mm). Mẫu CT01 được in bằng mực đen trên nền giấy trắng. Nội dung cụ thể trong mẫu tờ khai CT01 được trình bày chi tiết trong ảnh dưới đây:

  1. Phần “Kính gửi”: Ghi cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và xác nhận hồ sơ thay đổi thông tin cư trú;
  2. Phần “Tự kê khai”: Theo đó, người khai cần phải điền một số nội dung liên quan đến thay đổi thông tin cư trú như: Họ tên, số điện thoại, giới tính, số CCCD (CMND), địa chỉ thường trú, địa chỉ tạm trú, nơi ở hiện tại,…
  3. Phần “Ý kiến và chữ ký xác nhận của những người liên quan” ở cuối trang: Đây là phần quan trọng, là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền xác nhận thay đổi thông tin cư trú của người làm đơn

Xem thêm >>> Tờ Khai Cấp Hộ Chiếu – Cập Nhật Mẫu Mới & Cách Điền Chi Tiết

Cách ghi, viết mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú chi tiết nhất

Chi tiết cách ghi, viết mẫu tờ khai thay đổi thông tin cư trú sẽ được Legalart.vn hướng dẫn sau đây.

Mục (1) Kính gửi của tờ khai thay đổi thông tin cư trú

Ghi Cơ quan công an nơi đến làm thủ tục thay đổi thông tin cư trú. Tức công an phường, xã, thị trấn hoặc Công an huyện, thành phố. Đó sẽ là nơi tiếp nhận hồ sơ làm thủ tục đăng ký cư trú và có thẩm quyền xác nhận.

Mục Tự kê khai (Số 1 – số 10)

Mục 1. Họ, chữ đệm và tên: Được ghi bằng chữ in hoa hoặc thường, đủ dấu. Viết đúng họ, chữ đệm và tên ghi theo giấy khai sinh.

Mục 2. Ngày, tháng, năm sinh: Ghi ngày, tháng, năm sinh theo đúng năm dương lịch và đúng với giấy khai sinh. Lưu ý, các ngày sinh và các tháng sinh phải được ghi 02 chữ số, năm sinh ghi 04 chữ số. Ví dụ: 19/02/1989.

Mục 3. Giới tính: Ghi giới tính là Nam hoặc Nữ theo giới tính của chủ đơn.

Mục 4. Số định danh cá nhân/CMND: Nếu là số Căn cước công dân sẽ bao gồm có 12 số; số Chứng minh nhân dân là 09 chữ số.

Mục 5. Số điện thoại liên hệ: Ghi đúng số điện thoại để có thể liên hệ được với chủ đơn.

Mục 6. Email: Địa chỉ email dùng để liên lạc nếu có (không bắt buộc).

Mục 7. Nơi thường trú: Mục này ghi địa chỉ nơi cần đăng ký thường trú theo đúng địa danh hành chính. Tức là, địa chỉ ghi theo sổ hộ khẩu hoặc trong cơ sở dữ liệu quốc gia về cư trú. Chẳng hạn như ghi cụ thể theo thứ tự như sau: Số nhà, phố, phường, quận, tỉnh, thành phố.

Mục 8. Nơi tạm trú: Ghi chính xác theo địa chỉ nơi đang đăng ký tạm trú. Địa chỉ này được ghi trong sổ tạm trú, cách ghi giống như mục số 7.

Mục 9. Nơi ở hiện tại:. Mục này ghi địa chỉ hiện tại đang ở theo địa danh hành chính. Do đó, địa chỉ chỗ ở hiện tại cũng có thể khác so với nơi thường trú, cách ghi giống mục số 7 trên.

Mục 10. Nghề nghiệp, nơi làm việc: Ghi rõ công việc đang làm hiện nay là công việc gì, ở đâu, địa chỉ cụ thể nơi làm việc.

Mục số 11 – 12 – 13

Mục 11. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ và Mục 12. Quan hệ với chủ hộ cần lưu ý để có thể ghi đúng theo quy định như sau:

“a) Trường hợp đăng ký thường trú, tạm trú theo diện đã có chỗ ở, nhà ở hợp pháp thuộc sở hữu của mình hoặc được chủ nhà cho mượn, thuê ở:

+ Mục “11. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ”: ghi họ, tên người đến đăng ký thường trú, tạm trú (người này cũng chính là chủ nhà ở hợp pháp hoặc là người được chủ nhà cho mượn nhà để ở). Do đó Mục “12. Quan hệ với chủ hộ”: phải ghi là chủ hộ, tức đăng ký mình làm chủ hộ.

b) Trường hợp đăng ký thường trú, tạm trú theo diện được chủ hộ đồng ý cho nhập khẩu hoặc cho tạm trú:

+ Mục “11. Họ, chữ đệm và tên chủ hộ”: ghi họ, tên chủ hộ đồng ý cho nhập khẩu, cho tạm trú

+ Mục “12. Quan hệ với chủ hộ”: ghi mối quan hệ thực tế với chủ hộ đó.

c, Trường hợp thay đổi, xác nhận thông tin về cư trú (ví dụ: thay đổi về nơi cư trú; chỉnh sửa thông tin cá nhân; tách hộ; xóa đăng ký thường trú, tạm trú hoặc xác nhận trước đây đã đăng ký thường trú…) thì ghi họ và tên chủ hộ, quan hệ với chủ hộ theo thông tin đã khai trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về cư trú hoặc ghi theo sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.”

Mục 13. Số định danh cá nhân/CMND của chủ hộ: Ghi theo số Căn cước công dân bao gồm 12 số hoặc số Chứng minh nhân dân gồm 09 số của người chủ hộ.

Mục số 14 – 15

Mục 14. Nội dung đề nghị (2): Ghi cụ thể, rõ ràng nội dung cần đề nghị. Ví dụ: Đăng ký thường trú vào địa chỉ X do ông Y là chủ hộ; Đăng ký tạm trú vào hộ A ở địa chỉ B; Tách hộ cùng nhà; Đăng ký thường trú cho con là Q; điều chỉnh về năm sinh;…

Mục 15. Những thành viên trong hộ gia đình cùng thay đổi: Điền đầy đủ, chính xác các cột mục về thông tin của những người có cùng thay đổi về cư trú. Chẳng hạn: những người con, cháu cùng nhập khẩu hay chồng và các con cùng tách hộ. Lưu ý:

  • Mục “Quan hệ với người có thay đổi” phải ghi rõ ràng mối quan hệ với người khai ở mẫu tờ khai CT1;
  • Mục “Quan hệ với chủ hộ” cần ghi mối quan hệ thực tế với chủ hộ đã ghi ở Mục 11.

Mục ý kiến và chữ ký xác nhận của tờ khai thay đổi thông tin cư trú

Mục “Ý KIẾN CỦA CHỦ HỘ” và “Ý KIẾN CỦA CỦA CHỦ SỞ HỮU HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN CHỖ Ở HỢP PHÁP”: Cần ghi như sau: Đồng ý cho đăng ký tạm trú tại…; Đồng ý cho đăng ký thường trú tại…; Đồng ý cho tách hộ để đăng ký thường trú tại…

tờ khai thay đổi thông tin cư trú
Cách ghi tờ khai thay đổi thông tin cư trú

Mục Ý KIẾN CỦA CHA, MẸ HOẶC NGƯỜI GIÁM HỘ: Ghi rõ ý kiến của những người này;

Mục NGƯỜI KÊ KHAI: Ký và ghi rõ họ và tên người kê khai.

Xem thêm >>> Thủ Tục Thay Đổi Người Đại Diện Theo Pháp Luật Mới Nhất 2022

Các hành vi bị cấm về cư trú theo pháp luật hiện hành

Các hành vi bị cấm về cư trú theo pháp luật hiện hành được quy định tại Điều 7 Luật Cư trú năm 2020 có hiệu lực từ 01/07/2021. Theo đó, có 13 quy định về hành vi cư trú bị cấm được trình bày như sau:

tờ khai thay đổi thông tin cư trú
Các hành vi bị cấm về cư trú theo pháp luật hiện hành
  • Cản trở công dân thực hiện quyền tự do cư trú của mình;
  • Lạm dụng việc sử dụng thông tin về nơi tạm trú, nơi thường trú làm điều kiện để hạn chế quyền và lợi ích hợp pháp của công dân;
  • Việc đưa, nhận hối lộ, môi giới trong đăng ký, quản lý cư trú;
  • Không tiếp nhận, trì hoãn việc tiếp nhận hồ sơ, các giấy tờ, tài liệu, thông tin về đăng ký cư trú hoặc có hành vi nhũng nhiễu khác; Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng thời hạn đăng ký cư trú cho công dân khi hồ sơ đã đủ điều kiện đăng ký cư trú; Xóa đăng ký tạm trú, đăng ký thường trú trái với những quy định của pháp luật;
  • Thu, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trái với pháp luật quy định;
  • Tự đặt ra thủ tục, thời hạn, tài liệu, giấy tờ, biểu mẫu trái với quy định của pháp luật hoặc làm sai lệch những thông tin, sổ sách, hồ sơ về cư trú;
  • Cố ý cấp hoặc từ chối cấp giấy tờ, tài liệu về cư trú trái với pháp luật quy định;
  • Lợi dụng việc thực hiện quyền tự do cư trú để xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
  • Làm giả tài liệu, giấy tờ, dữ liệu về cư trú; Hoặc sử dụng tài liệu, giấy tờ, dữ liệu giả về cư trú; Cung cấp thông tin, tài liệu, giấy tờ sai sự thật về cư trú; Khai man điều kiện, giả mạo tài liệu, hồ sơ, giấy tờ để được đăng ký tạm trú, đăng ký thường trú; Mua, bán, mượn, cho mượn, thuê, cho thuê, cầm cố, nhận cầm cố, hủy hoại các giấy tờ, tài liệu về cư trú;
  • Tổ chức, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, kích động, cưỡng bức người khác thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về cư trú;
  • Giải quyết cho đăng ký tạm trú, đăng ký thường trú khi biết rõ người đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú này không sinh sống tại địa điểm đó;
  • Đồng ý để người khác đăng ký tạm trú, đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình nhằm vụ lợi hoặc trong thực tế người đăng ký tạm trú, đăng ký thường trú không sinh sống tại địa điểm đó;
  • Truy nhập, khai thác, gây cản trở, gián đoạn hoạt động, hủy hoại, thay đổi, xóa hoặc phát tán, cung cấp trái phép thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú.

Kết Luận

Toàn bộ thông tin liên quan và hướng dẫn ghi tờ khai thay đổi thông tin cư trú đã được LA Law cung cấp chi tiết trong bài viết phía trên. Hy vọng bạn đọc đã hiểu và hoàn thành thủ tục thay đổi thông tin cư trú của mình một cách tốt nhất.

Các dịch vụ của chúng tôi