Tư vấn hợp đồng nói chung và hợp đồng thương mại nói riêng yêu cầu rất nhiều kỹ năng cùng những hiểu biết chuyên sâu của các quy định pháp luật có liên quan.

Với đội ngũ luật sư am hiểu pháp luật kinh doanh, thương mại, có nhiều kinh nghiệm thực tế về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, chúng tôi sẽ hỗ trợ khách hàng toàn diện trong vấn đề tư vấn soạn thảo hợp đồng, giúp khách hàng trong quá trình thương thảo, ký kết, thực hiện hợp đồng trong kinh doanh.

1, Tư vấn soạn thảo hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng thương mại

Khi tư vấn hợp đồng, Luật sư cần đảm bảo lợi ích của các bên trong hợp đồng. Hơn nữa cần phải dự kiến được những rủi ro sẽ xảy ra trong tương lai để có thể điều chỉnh các điều khoản  hợp đồng phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn và quy định của pháp luật.

Thông thường để một văn bản hợp đồng được rõ ràng, dễ hiểu thì người ta chia các vấn đề ra thành các điều khoản hay các mục, theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn. Trong phần này, tác giả đưa ra những lưu ý, kỹ năng khi soạn thảo một số vấn đề (điều khoản) quan trọng thường gặp trong hợp đồng thương mại.

a) Điều khoản định nghĩa:

Điều khoản định nghĩa được sử dụng với mục đích định nghĩa (giải thích) các từ, cụm từ được sử dụng nhiều lần hoặc cần có cách hiểu thống nhất giữa các bên hoặc các ký hiệu viết tắt.

b) Điều khoản công việc:

Trong hợp đồng dịch vụ thì điều khoản công việc (dịch vụ) mà bên làm dịch vụ phải thực hiện là không thể thiếu. Những công việc này cần xác định một cách rõ ràng. Hơn nữa phải xác định rõ: cách thức thực hiện, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm của người trực tiếp thực hiện công việc, kết quả sau khi thực hiện dịch vụ.

c) Điều khoản tên hàng:

Tên hàng là nội dung không thể thiếu được trong tất cả các hợp đồng mua bán hàng hóa. Tên hàng cần được xác định một cách rõ ràng. Hàng hoá thường có tên chung và tên riêng. 

d) Điều khoản chất lượng hàng hoá:

Chất lượng hàng hoá kết hợp cùng với tên hàng sẽ giúp các bên xác định được hàng hoá một cách rõ ràng, chi tiết. Trên thực tế, nếu điều khoản này không rõ ràng thì rất khó thực hiện hợp đồng và rất dễ phát sinh tranh chấp.

e) Điều khoản số lượng (trọng lượng):

Điều khoản này thể hiện mặt lượng của hàng hoá trong hợp đồng. Nội dung cần làm rõ là: đơn vị tính, tổng số lượng hoặc phương pháp xác định số lượng.

f) Điều khoản giá cả:

Thoả thuận về giá cả cần đề cập các nội dung sau: đơn giá, tổng giá trị và đồng tiền thanh toán. Về đơn giá có thể xác định giá cố định hoặc đưa ra cách xác định giá (giá di động).

g) Điều khoản thanh toán:

Phương thức thanh toán là cách thức mà các bên thực hiện nghĩa vụ giao, nhận tiền khi mua bán hàng hoá. Căn cứ vào đặc điểm riêng của hợp đồng, mối quan hệ, các điều kiện khác mà các bên có thể lựa chọn một trong các phương thức thanh toán sau đây cho phù hợp:

  • Phương thức thanh toán trực tiếp,
  • Phương thức nhờ thu và tín dụng chứng từ (L/C).

Việc thanh toán trực tiếp trong các hợp đồng mua bán hàng hoá giữa các thương nhân Việt Nam với nhau hoặc với cá nhân, tổ chức khác trên lãnh thổ Việt Nam chỉ được sử dụng đồng tiền Việt Nam chứ không được sử dụng các đồng tiền của quốc gia khác, đồng tiền chung Châu Âu (ngoại tệ), theo Điều 4, Điều 22 – Pháp lệnh ngoại hối – 2005.

h) Điều khoản phạt vi phạm:

Phạt vi phạm là một loại chế tài do các bên tự lựa chọn. Nó có ý nghĩa như một biện pháp trừng phạt, răn đe, phòng ngừa vi phạm hợp đồng.

Mục đích nhằm nâng cao ý thức tôn trọng hợp đồng của các bên. Các bên cần dựa trên mối quan hệ, độ tin tưởng lẫn nhau mà quy định hoặc không quy định về vấn đề phạt vi phạm. Thông thường, với những bạn hàng có mối quan hệ thân thiết, tin cậy lẫn nhau, uy tín của các bên đã được khẳng định trong một thời gian dài thì họ không quy định (thoả thuận) điều khoản này. Còn trong các trường hợp khác thì nên có thoả thuận về phạt vi phạm.

j) Điều khoản bất khả kháng:

Bất khả kháng là sự kiện pháp lý nảy sinh ngoài ý muốn chủ quan của các bên. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng đã ký. Đó là các sự kiện thiên nhiên hay chính trị xã hội như: bão, lũ lụt, hạn hán, động đất, núi lửa, chiến tranh, bạo động, đình công, khủng hoảng kinh tế. Đây là các trường hợp thường gặp làm cho một hoặc cả hai bên không thể thực hiện được hoặc thực hiện không đúng các nghĩa vụ của mình. Khi một bên vi phạm hợp đồng do gặp sự kiện bất khả kháng thì pháp luật không buộc phải chịu trách nhiệm về tài sản (không bị phạt vi phạm, không phải bồi thường thiệt hại).

k) Điều khoản giải quyết tranh chấp:

Lựa chọn giải quyết tại Trọng tài hay tại Tòa án phải phù hợp với quy định của pháp luật.

2, Nguyên tắc soạn thảo và tư vấn hợp đồng

Thứ nhất: Soạn thảo Dự thảo hợp đồng trước khi đàm phán:

Các bước cơ bản để soạn thảo, ký kết hợp đồng:

  • Bước 1: Soạn dự thảo hợp đồng;
  • Bước 2: đàm phán, sửa đổi bổ sung dự thảo;
  • Bước 3: hoàn thiện – ký kết hợp đồng.

Soạn dự thảo hợp đồng giúp cho doanh nghiệp văn bản hóa những gì mình muốn. Đồng thời dự liệu những gì đối tác muốn trước khi đàm phán. Nó giống như một bản kế hoạch cho việc đàm phán. Khi có một dự thảo tốt coi như đã đạt 50% công việc đàm phán và ký kết hợp đồng.

Thứ hai: Thông tin xác định tư cách chủ thể của các bên:

Doanh nghiệp và các cá nhân, tổ chức khác có quyền tham gia ký kết hợp đồng thương mại. Để xác định được quyền hợp pháp đó và tư cách chủ thể của các bên thì cần phải có tối thiểu các thông tin sau:

– Đối với tổ chức, doanh nghiệp: Tên, Trụ sở, Giấy phép thành lập và người đại diện. Các nội dung trên phải ghi chính xác theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép đầu tư của doanh nghiệp. Các bên nên xuất trình, kiểm tra các văn bản, thông tin này trước khi đàm phán, ký kết để đảm bảo hợp đồng ký kết đúng thẩm quyền.

– Đối với cá nhân: Tên, số chứng minh thư và địa chỉ thường trú. Nội dung này ghi chính xác và cũng nên kiểm tra trước khi ký kết.

Thứ ba: Tên gọi hợp đồng:

Tên gọi hợp đồng thường được sử dụng theo tên loại hợp đồng kết hợp với tên hàng hóa, dịch vụ. Ví dụ: tên loại là hợp đồng mua bán, còn tên của hàng hoá là xi măng. Ta có Hợp đồng mua bán + xi măng hoặc Hợp đồng dịch vụ + khuyến mại.

Hiện nhiều doanh nghiệp vẫn còn thói quen sử dụng tên gọi “HỢP ĐỒNG KINH TẾ”. (Theo Pháp lệnh hợp đồng kinh tế 1989). Nhưng nay Pháp lệnh hợp đồng kinh tế đã hết hiệu lực. Việc đặt tên này không còn phù hợp.

Bộ luật dân sự năm 2005 đã dành riêng Chương 18 để quy định về 12 loại hợp đồng thông dụng. Luật thương mại năm 2005 cũng quy định về một số loại hợp đồng. Chúng ta cần kết hợp hai bộ luật này để đặt tên hợp đồng trong thương mại cho phù hợp.

Thứ tư: Căn cứ ký kết hợp đồng:

Phần này các bên thường đưa ra các căn cứ làm cơ sở cho việc thương lượng, ký kết và thực hiện hợp đồng. Có thể là :

  • Văn bản pháp luật điều chỉnh;
  • Văn bản uỷ quyền;
  • Nhu cầu và khả năng của các bên.

Trong một số trường hợp, khi các bên lựa chọn một văn bản pháp luật cụ thể để làm căn cứ ký kết hợp đồng thì được xem như đó là sự lựa chọn luật điều chỉnh.

Ví dụ: một doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng mua bán hàng hoá với một doanh nghiệp nước ngoài. Hai bên có thoả thuận là: Căn cứ vào Bộ luật dân sự 2005 của Việt Nam. Luật này sẽ là luật điều chỉnh đối với các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng và giải quyết tranh chấp (nếu có).

Do đó, khi đưa các văn bản pháp luật vào phần căn cứ của hợp đồng, chỉ sử dụng khi biết văn bản đó có điều chỉnh quan hệ trong hợp đồng và còn hiệu lực.

Thứ năm: Hiệu lực hợp đồng:

Về nguyên tắc, hợp đồng bằng văn bản có hiệu lực kể từ thời điểm bên sau cùng ký kết. (Nếu các bên không có thỏa thuận hiệu lực vào thời điểm khác). Trừ một số loại hợp đồng chỉ có hiệu lực khi được công chứng, chứng thực. Ví dụ như: Hợp đồng mua bán nhà, Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản…

Hợp đồng phải có hiệu lực mới phát sinh trách nhiệm pháp lý. Đồng thời ràng buộc các bên phải thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng.

Người ký Hợp đồng phải có thẩm quyền ký hoặc người được người có thẩm quyền ủy quyền.

3, Các dịch vụ tư vấn hợp đồng của chúng tôi

Tư vấn nội dung hợp đồng:

  • Tư vấn về loại hợp đồng, hình thức hợp đồng cần ký kết;
  •  Tham gia đàm phán hợp đồng,
  • Tư vấn và tham gia các giai đoạn thương thảo để thực hiện ký kết hợp đồng cùng doanh nghiệp;
  • Tư vấn pháp lý các vấn đề liên quan khác trên cơ sở các quy định của pháp luật;
  • Tư vấn, giải quyết tranh chấp hợp đồng;

Tư vấn Soạn thảo Hợp đồng

  • Nghiên cứu tài liệu liên quan, tìm hiểu thông tin liên quan về các bên của hợp đồng. Đưa ra giải pháp tư vấn tối ưu cho việc soạn thảo và ký kết hợp đồng.
  • Thẩm định các nội dung trong bản dự thảo hợp đồng của doanh nghiệp với các đối tác;
  •  Soạn thảo hợp đồng trên cơ sở các yêu cầu của doanh nghiệp và theo quy định của pháp luật. Mục đích là đảm bảo tối đa quyền lợi của khách hàng và cân bằng lợi ích của các bên.

Liên hệ ngay với chúng tôi để nhận những ưu đãi và sử dụng những dịch vụ tốt nhất.

  • Công ty TNHH Legal Art
  • Địa chỉ: Tầng 8, tòa nhà Sannam, số 78 phố Duy Tân, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội
  • Phone / Zalo: 0934554622
  • Email: info@legalart.vn

Leave a Reply