Đăng ký biến động đất đai là gì? Những trường hợp nào cần đăng ký biến động đất đai? quy trình thủ tục đăng ký biến động đất đai như thế nào….. bài viết dưới đây chúng tôi sẽ giải đáp các thắc mắc về đăng ký biến động đất đai.

1. ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI LÀ GÌ?
- Đăng ký đất đai là việc bắt buộc của người sử dụng đất và người được giao đất. Đăng ký đất đai gồm: Đăng ký lần đầu và đăng ký biến động.
- Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất(sau đây gọi là đăng ký biến động) là việc thực hiện thủ tục để ghi nhận sự thay đổi về một hoặc một số thông tin đã đăng ký vào hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật.

>>> Xem thêm: Thủ tục đăng ký biến động đất đai nhanh chóng
>>> Xem thêm: Hướng dẫn đăng ký tài sản gắn liền với đất
2. CÁC TRƯỜNG HỢP CẦN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI
Đăng ký biến động đất đai được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
- Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;
- Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất;
- Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;
- Chuyển mục đích sử dụng đất;
- Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;
- Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này.
- Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng;
- Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;
- Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;
- Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề;
- Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất.
Như vậy, khi đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất có những biến động theo quy định trên thì người sử dụng đất phải có nghĩa vụ đăng ký biến động.
Trường hợp đăng ký biến động đất đai thì người sử dụng đất được cấp Sổ đỏ hoặc chứng nhận biến động vào Sổ đỏ đã cấp.
Các trường hợp đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà trên trang 4 của Sổ đỏ đã cấp không còn dòng trống để xác nhận thay đổi thì đổi Sổ đỏ mới (theo điểm i khoản 2 Điều 17 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT).
>>> Xem thêm: Dịch vụ sang tên sổ đỏ trọn gói tại Hà Nội
>>> Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục kiện tranh chấp đất đai chi tiết nhất

3. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI
Hồ sơ chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện “dồn điền đổi thửa” được nộp chung cho các hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi đất nông nghiệp
Hồ sơ gồm có:
- Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04đ/ĐK ban hành kèm theo Thông tư 09/2021/TT-BTNMT của từng hộ gia đình, cá nhân;
- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp hoặc bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất đối với trường hợp đất đang thế chấp tại tổ chức tín dụng;
- Văn bản thỏa thuận về việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;
- Phương án chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp xã đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt;
- Biên bản giao nhận ruộng đất theo phương án “dồn điền đổi thửa” (nếu có).
4. QUY TRÌNH THỦ TỤC ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI
Quy trình đăng ký biến động đất đai được thực hình qua 2 hình thức: trực tiếp và trực tuyến. Cụ thể:
4.1. Quy trình thực hiện thủ tục đăng ký đất đai trực tiếp
Quy trình đăng ký biến động đất đai thông qua các bước như sau:
- Bước 1: Nộp hồ sơ tại văn phòng hoặc cơ quan có thẩm quyền;
- Bước 2: Cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ;
- Bước 3: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành rà soát và xét duyệt hồ sơ;
- Bước 4: Trao Giấy chứng nhận đăng ký biến động đất đai.
Như vậy, quy trình thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai được tiến hành theo trình tự 4 bước. Sau đây là chi tiết từng bước thực hiện:
Bước 1: Nộp hồ sơ tại văn phòng hoặc cơ quan có thẩm quyền về đăng ký về quyền sử dụng đất đai.
Người sử dụng đất tiến hành nộp hồ sơ đã chuẩn bị tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cơ quan giải quyết hồ sơ theo quy định ban hành của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Theo đó, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan có đủ thẩm quyền giải quyết hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất.
Trường hợp người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân hoặc cộng đồng dân cư phát sinh nhu cầu cần giải quyết, nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ
Sau khi nộp hồ sơ, bộ phận tiếp nhận sẽ tiến hành xử lý và kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ và chính xác của các loại tài liệu có trong bộ hồ sơ. Có các trường hợp xảy ra như sau:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Bộ phận kiểm duyệt thông qua và tiếp nhận vụ việc, đồng thời viết phiếu biên nhận và chuyển vụ việc đến người có thẩm quyền giải quyết.
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ/chưa đầy đủ: Bộ phận tiếp nhận phải gửi thông báo bổ sung hoặc điều chỉnh hạng mục đến người làm hồ sơ trong thời hạn 03 ngày, tính từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
- Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất kết hợp đăng ký biến động về các nội dung của thủ tục này thì cần thực hiện cùng lúc 02 thủ tục nêu trên.
- Trường hợp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã: Ủy ban có nghĩa vụ chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong thời hạn 03 ngày làm việc, tính từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
Bước 3: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành rà soát và xét duyệt hồ sơ
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm rà soát và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ được thông qua sẽ tiếp tục thực hiện các bước sau:
- Trích đo địa chính thửa đất khi có các thay đổi liên quan đến diện tích đất, tài sản gắn liền với đất hoặc trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa có bản đồ địa chính, chưa trích đo địa chính.
- Gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan quản lý, cấp phép xây dựng trong trường hợp có các thay đổi liên quan đến diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu, cấp (hạng) nhà hoặc công trình xây dựng mà không tuân theo giấy phép hoặc không có giấy phép xây dựng.
- Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định, đồng thời thông báo thu nghĩa vụ tài chính trong trường hợp phải đóng tiền sử dụng hoặc tiền thuê đất theo quy định.
- Xác nhận các thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp trước đó hoặc lập hồ sơ nộp cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai theo quy định của Bộ Tài nguyên và môi trường. Trường hợp nếu phải thuê đất, cần thông báo đến người sử dụng đất ký hoặc ký lại hợp đồng thuê với cơ quan có thẩm quyền.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Bước 4: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trao Giấy chứng nhận cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã
4.2. Quy trình thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai trực tuyến (online)
Quy trình đăng ký biến động đất đai cụ thể sẽ tiến hành theo trình tự 4 bước như sau:
Bước 1: Người đăng ký tài khoản đăng nhập trên Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn
Sau khi đăng nhập thành công tiến hành tìm kiếm và lựa chọn nộp hồ sơ dịch vụ công, nhập các thông tin đăng ký biến động đất, tài sản gắn liền với đất.
- Trường hợp 01: Xác thực thành công thì chọn lưu đơn đăng ký;
- Trường hợp 02: Nếu xác thực thất bại thì hệ thống thông báo để người đăng ký cập nhật Đơn đăng ký.
Tiếp theo chọn phương thức gửi giấy tờ bản gốc, bản chính các giấy tờ kèm theo Chọn phương thức gửi bản gốc Giấy chứng nhận, bản chính các giấy tờ kèm theo và nơi nhận kết quả. Chọn xác nhận điều chỉnh ở Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Chọn gửi hồ sơ. Trong đó, nơi tiếp nhận hồ sơ đăng ký biến động đất đai online bao gồm:
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai/Văn phòng đăng ký đất đai (Đối với địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai;
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính về đất đai đúng theo quy định của luật đất đai.
Trường hợp cần kiểm tra, xác minh làm rõ nguyên nhân mà không trả kết quả trong thời hạn quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ cần ra thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do đến người sử dụng đất thông qua cổng dịch vụ công hoặc tin nhắn SMS.
Trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu hoặc thiếu thông tin, bên cán bộ tiếp nhận sẽ gửi thông báo từ chối hoặc yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
Hồ sơ đầy đủ thông tin cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ gửi phiếu tiếp nhận và trả kết quả.
Bước 3. Cơ quan tiếp nhận giải quyết hồ sơ
Lãnh đạo văn phòng quản lý đất đai sẽ truy cập vào cổng thông tin của Bộ Tài Nguyên môi trường hoặc cổng Dịch vụ công của tỉnh để phân công đội ngũ xử lý thủ tục. Cán bộ được phan công tiến hành đối chiếu thông tin đăng ký trên cơ sở dữ liệu về đất đai, hoặc hồ sơ lưu trữ văn phòng đăng ký đất đai.
Người sử dụng đất có nghĩa vụ hoàn thành lệ phí đăng ký đúng hạn bằng cách thanh toán trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua chức năng thanh toán của Cổng dịch vụ công.
Bước 4: Kết quả được trả về được giải quyết theo thủ tục hành chính tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ/dịch vụ bưu chính hoặc tại địa điểm theo yêu cầu với trường hợp tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai, tài sản khác gắn liền với đất.
>>> Xem thêm: Dịch vụ đăng ký tài sản trên đất
>>> Xem thêm: Thủ tục đăng ký bổ sung tài sản trên đất
5. THỜI HẠN GIẢI QUYẾT ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI
Thời hạn đăng ký biến động đất đai kéo dài không quá 10 ngày đối với các trường hợp sau đây:
- Trúng đấu giá về quyền sử dụng đất.
- Giải quyết các xung đột, khiếu nại và tố cáo liên quan đến đất đai.
- Xử lý các hợp đồng thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
- Kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản trên đất để thi hành án.
- Chia cắt, tách, hợp nhất, sáp nhập các tổ chức hoặc chuyển đổi công ty, thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ chồng, hộ gia đình hoặc cộng đồng sử dụng đất.
- Biến động đất đai do thay đổi tên chủ sở hữu đất, tài sản gắn liền trên đất, hoặc thay đổi về kích thước, hình dạng, diện tích, địa hình, địa chỉ mảnh đất, thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, thay đổi về nghĩa vụ tài chính, tài sản gắn liền với đất so với thông tin được đăng ký trước đó.
Bên cạnh đó, kể từ ngày có biến động về đất đai thì thời hạn hoàn thành đăng ký biến động đất đai không quá 30 ngày căn cứ theo quy định tại Khoản 6, Điều 95 của Luật Đất đai.
6. NHỮNG THÔNG TIN CẦN BIẾT KHI ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI
Bên cạnh quy trình đăng ký biến động đất đai như trên, dưới đây là một số thông tin cần biết khi nộp đơn đăng ký biến động đất đai mà Apolat Legal đã tổng hợp được:
6.1. Lệ phí đăng ký biến động đất đai
Các khoản lệ phí liên quan đến đăng ký biến động đất đai như sau:
- Lệ phí xác nhận đăng ký biến động đất đai: 30.000 đồng/Giấy;
- Lệ phí cấp mới Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản gắn liền với đất: 30.000 đồng/bản;
- Lệ phí cấp mới Giấy chứng nhận chỉ có quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất : 200.000 đồng/giấy;
- Lệ phí cấp mới Giấy chứng nhận chỉ có quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất): 400.000 đồng/giấy;
- Lệ phí cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất : 600.000 đồng/giấy;
6.2. Đăng ký biến động đất đai ở đâu?
Căn cứ theo Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và khoản 19 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP; thủ tục đăng ký biến động đất đai có thể được thực hiện ở một trong những nơi sau đây:
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh của Văn phòng đăng ký đất đai.
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, tùy tính chất của từng vụ việc:
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh sẽ có thẩm quyền giải quyết các trường hợp đăng ký biến động đất đai của tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam đang định cư tại nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức cá nhân và nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện sẽ có thẩm quyền giải quyết các trường hợp đăng ký biến động đất đai của cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam.
- UBND cấp xã nếu các trường hợp cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư có nhu cầu nộp hồ sơ giải quyết tại đây.
- Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế, cảng vụ hàng không là cơ quan đầu mối nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính về đất đai tại các khu công nghệ cao, khu kinh tế, cảng hàng không và sân bay dân dụng.
6.3. Hiệu lực đăng ký biến động đất đai?
Thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đai có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào Sổ địa chính.
Trên đây là một số thông tin liên quan đến quy trình và thủ tục thực hiện đăng ký biến động đất đai. Có thể thấy, thủ tục này khá phức tạp, yêu cầu bạn phải có kiến thức chuyên môn liên quan đến đất đai và pháp luật. Do đó, nếu còn bất cứ thắc mắc gì, hãy liên hệ ngay với Legal Art để được tư vấn chi tiết và đầy đủ.

7. QUY TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ
- Bước 1: Tiếp nhận thông tin, yêu cầu của Quý khách hàng để đưa ra phương án tư vấn phù hợp và hiệu quả với thực tế của Dự án.
- Bước 2: Chốt Phương án thực hiện vụ việc và ký kết Hợp đồng dịch vụ.
- Bước 3: Hướng dẫn Quý khách hàng chuẩn bị tài liệu, thông tin cần thiết để thực hiện vụ việc.
- Bước 4: Soạn thảo hồ sơ cần thiết để thực hiện vụ việc và hướng dẫn Quý khách hàng ký, hoàn thiện.
- Bước 5: Đại diện thực hiện các bước thủ tục tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Bước 6: Luật sư hoặc Chuyên viên chính của Dương Trí làm việc trực tiếp với Khách hàng để bàn giao và tư vấn các vấn đề phát sinh (nếu có) hoặc giải đáp các vướng mắc (nếu có).
8. TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CỦA LEGAL ART
Tất cả Luật sư và Chuyên viên hỗ trợ của chúng tôi đều tuân thủ nghiêm khắc tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ. Cụ thể:
- Tất cả các nội dung tư vấn, hồ sơ đều được Luật sư của chúng tôi trực tiếp kiểm tra và kiểm soát tính pháp lý.
- Quý khách hàng không phải trả thêm bất kỳ chi phí nào khác để sử dụng dịch vụ ngoài Báo phí.
- Tất cả hồ sơ gửi Khách hàng là người nước ngoài ký đều được chuẩn bị song ngữ (Việt – Anh).
- Thời gian thực hiện đảm bảo theo đúng cam kết. Trường hợp bị chậm trễ do lỗi của Legal Art chúng tôi sẽ hoàn trả Phí dịch vụ.
Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và sử dụng dịch vụ tốt nhất.