Người nước ngoài muốn làm việc, cư trú hợp pháp tại Việt Nam cần tiến hành xin Giấy phép lao động, Thẻ tạm trú hoặc Visa. Bài viết này chúng tôi sẽ tư vấn và Báo phí đối với Dịch vụ xin Giấy phép lao động vị trí Chuyên gia trong doanh nghiệp.
1. Căn cứ pháp lý
- Luật Doanh nghiệp năm 2020;
- Bộ luật Lao động năm 2019;
- Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014;
- Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13, ngày 16/6/2014);
- Nghị định 152/2020/NĐ-CP ngày 30/12/2020 quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam;
- Nghị định 70/2023/NĐ-CP ngày 18/09/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 152/2020/NĐ-CP ngày 30/12/2020 quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam;
- Thông tư số 25/2021/TT-BTC ngày 07/04/2021 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cứ trú tại Việt Nam.
2. Quy định giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại vị trí Chuyên gia.
2.1 Điều kiện chung để người lao động nước ngoài được cấp Giấy phép lao động.
- Đáp ứng đủ điều kiện về tuổi, năng lực hành vi dân sự.
- Đáp ứng các điều kiện về sức khỏe theo quy định
- Không thuộc trường hợp đang chấp hành hình phạt, trường hợp chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
- Doanh nghiệp bảo lãnh đã được cấp văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài tại vị trí Chuyên gia.
2.2 Điều kiện cụ thể để người làm động nước ngoài được cấp Giấy phép lao động tại vị trí Chuyên gia.
- Là người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương và có ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
- Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
- Trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
3. Quy định về thẻ tạm trú cho người nước ngoài làm việc tại vị trí Chuyên gia.
Người nước ngoài muốn được cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam cần đáp ứng các điều kiện cụ thể sau đây:
- Hộ chiếu của người nước ngoài phải còn hạn sử dụng tối thiểu là 13 tháng (Trong trường hợp hộ chiếu còn hạn 13 tháng thì Cơ quan xuất nhập cảnh sẽ cấp thẻ tạm trú với thời hạn tối đa là 12 tháng. Nếu người lao động muốn xin thẻ tạm trú dài hạn hơn, thì nên làm thủ tục đổi hộ chiếu trước khi xin thẻ tạm trú).
- Người nước ngoài nhập cảnh bằng visa có ký hiệu DN1, DN2.
- Người nước ngoài phải làm thủ tục đăng ký tạm trú tại công an xã, phường hoặc đăng ký trực tuyến theo đúng quy định.
- Có cá nhân hoặc tổ chức tại Việt Nam đứng ra mời, bảo lãnh.
- Giấy tờ chứng minh mục đích xin thẻ tạm trú đối với từng loại thẻ tạm trú cấp cho người nước ngoài.
- Không thuộc các đối tượng không đủ điều kiện cấp thẻ tạm trú:
+ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang là bị đơn trong các vụ tranh chấp dân sự, kinh tế, lao động;
+ Đang có nghĩa vụ thi hành bản án hình sự;
+ Đang có nghĩa vụ thi hành bản án dân sự, kinh tế;
+ Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế và những nghĩa vụ khác về tài chính.
4. Quy trình tư vấn và cung cấp Dịch vụ xin Giấy phép lao động vị trí Chuyên gia
- Bước 1: Tư vấn các vấn đề pháp lý trước khi khách hàng thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép lao động và Thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại vị trí Chuyên gia.
- Bước 2: Soạn một bộ hồ sơ đầy đủ để thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép lao động và Thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại vị trí Chuyên gia.
- Bước 3: Đại diện và thực hiện thủ tục cho khách hàng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sau khi nhận đầy đủ hồ sơ Khách hàng ký, đóng dấu và cung cấp.
- Bước 4: Bàn giao kết quả và Thanh lý Hợp đồng.
5. Phí dịch vụ tư vấn và cung cấp Dịch vụ xin Giấy phép lao động vị trí Chuyên gia
5.1 Đối với thẩm quyền Sở lao động Thương binh – Xã hội cấp GPLĐ
STT | Dịch vụ | Phí dịch vụ (USD/người) |
1. | Đăng ký cấp công văn chấp thuận nhập cảnh | 120 |
2. | Đăng ký cấp visa nhập cảnh tại sân bay khi đến Việt Nam (chỉ trong trường hợp bay từ nước có quốc tịch hoặc/và vừa di chuyển qua một số nước trong thời gian gần hoặc/và một số trường hợp cụ thể khác) | 150 |
3. | Đăng ký gia hạn thị thực trường hợp không có GPLĐ, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thân nhân bảo lãnh (trong trường hợp không chuyển công ty bảo lãnh khi theo diện DN, LĐ) | 275 |
4. | Đăng ký cấp chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài | 450 |
5. | Đăng ký cấp Giấy phép lao động |
6. | Đăng ký cấp Thẻ tạm trú/Thị thực | 350 |
5.2 Đối với thẩm quyền Bộ Lao động Thương binh – Xã hội cấp GPLĐ
STT | Dịch vụ | Phí dịch vụ (USD/người) |
1. | Đăng ký cấp công văn chấp thuận nhập cảnh | 120 |
2. | Đăng ký cấp visa nhập cảnh tại sân bay khi đến Việt Nam (chỉ trong trường hợp bay từ nước có quốc tịch hoặc/và vừa di chuyển qua một số nước trong thời gian gần hoặc/và một số trường hợp cụ thể khác) | 150 |
3. | Đăng ký gia hạn thị thực trường hợp không có GPLĐ, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thân nhân bảo lãnh (trong trường hợp không chuyển công ty bảo lãnh khi theo diện DN, LĐ) | 275 |
4. | Đăng ký cấp chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài | 750 |
5. | Đăng ký cấp Giấy phép lao động |
6. | Đăng ký cấp Thẻ tạm trú/Thị thực | 350 |
Trên đây là nội dung tư vấn và Báo phí của cúng tôi về Dịch vụ tư vấn xin giấy phép lao động vị trí Chuyên gia. Nếu có vấn đề cần làm rõ hoặc yêu cầu dịch vụ, vui lòng liên hệ: Phone/Zalo: 0934554622 (Luật sư Tú).
Trân trọng!