Visa là loại giấy tờ vô cùng quan trọng, quyết định một người nước ngoài có thể sinh sống, học tập và làm việc hợp pháp tại một quốc gia khác không. Do đó, Legalart.vn xin tổng hợp các quy định của pháp luật về visa (thị thực) cho người nước ngoài để mọi người cùng tham khảo thực hiện.
1. Visa Thị thực cho người nước ngoài là gì?
Thị thực (thường gọi là visa) là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam.
Tuy nhiên, Việt Nam không đòi hỏi thị thực khi nhập cảnh trong một số trường hợp hoặc đối tượng đặc biệt, đây là kết quả thỏa thuận giữa Việt Nam với quốc gia của đương đơn xin thị thực visa.

2. Hình thức, giá trị sử dụng của thị thực
- Thị thực được cấp vào hộ chiếu, cấp rời hoặc cấp qua giao dịch điện tử. Thị thực cấp qua giao dịch điện tử là thị thực điện tử.
- Thị thực được cấp riêng cho từng người, trừ các trường hợp sau đây:
+ Cấp thị thực theo cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ đối với trẻ em dưới 14 tuổi chung hộ chiếu với cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ;
+ Cấp thị thực theo danh sách xét duyệt nhân sự của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh đối với người nước ngoài tham quan, du lịch bằng đường biển hoặc quá cảnh đường biển có nhu cầu vào nội địa tham quan, du lịch theo chương trình do doanh nghiệp lữ hành quốc tế tại Việt Nam tổ chức; thành viên tàu quân sự nước ngoài đi theo chương trình hoạt động chính thức của chuyến thăm ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tàu, thuyền neo đậu.
- Thị thực có giá trị một lần hoặc nhiều lần; thị thực điện tử và thị thực cấp cho trường hợp theo danh sách xét duyệt nhân sự của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh đối với người nước ngoài tham quan, du lịch bằng đường biển hoặc quá cảnh đường biển có nhu cầu vào nội địa tham quan, du lịch theo chương trình do doanh nghiệp lữ hành quốc tế tại Việt Nam tổ chức; thành viên tàu quân sự nước ngoài đi theo chương trình hoạt động chính thức của chuyến thăm ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tàu, thuyền neo đậu có giá trị một lần.
- Thị thực không được chuyển đổi mục đích, trừ các trường hợp sau đây:
+ Có giấy tờ chứng minh là nhà đầu tư hoặc người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam;
+ Có giấy tờ chứng minh quan hệ là cha, mẹ, vợ, chồng, con với cá nhân mời, bảo lãnh;
+ Được cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh vào làm việc và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động;
+ Nhập cảnh bằng thị thực điện tử và có giấy phép lao động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
Trường hợp chuyển đổi mục đích thị thực thì được cấp thị thực mới có ký hiệu, thời hạn phù hợp với mục đích được chuyển đổi.
3. Các loại thị thực cho người nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam
Các loại ký hiệu thị thực cho người nước ngoài tại Việt Nam bao gồm:
- NG1: Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Tổng Bí thư Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.
- NG2: Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; thành viên đoàn khách mời cùng cấp của Bộ trưởng và tương đương, Bí thư tỉnh ủy, Bí thư thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- NG3: Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.
- NG4: Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi cùng đi; người vào thăm thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ.
- LV1: Cấp cho người nước ngoài nhập cảnh vào làm việc tại cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chính phủ, Quốc hội, Ủy ban Trung ương mặt trận Tổ Quốc Việt Nam, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, Cơ quan Chính phủ, tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương.
- LV2: Cấp cho người ngoại quốc vào Việt Nam làm việc với các tổ chức chính trị, xã hội, tổ chức xã hội, Phòng thương mại và công nghiệp tại Việt Nam.
- LS: Cấp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.
- ĐT là loại thị thực cấp cho người nước ngoài là nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, gồm:
+ ĐT1: Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định.
+ ĐT2: Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định.
+ ĐT3: Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đòng đến dưới 50 tỷ đồng.
+ ĐT4: Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị dưới 03 tỷ đồng.
- DN là loại thị thực cấp cho người vào làm việc với doanh nghiệp tại Việt Nam, gồm:
+ DN1: Cấp cho người nước ngoài làm việc với doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam.
+ DN2: Cấp cho người nước ngoài vào chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại, thực hiện các hoạt động khác theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- NN1: Cấp cho người nước ngoài là trưởng văn phòng đại diện dự án của tổ chức quốc tế hay tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
- NN2: Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức văn hóa, kinh tế hay tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
- NN3: Cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
- DH: Cấp cho người nước ngoài vào Việt Nam thực tập, học tập.
- HN: Cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo.
- PV1: Cấp cho phóng viên, báo chí là người nước ngoài thường trú tại Việt Nam.
- PV2: Cấp cho phóng viên, báo chí vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam.
- LĐ là loại thị thực cấp cho người nước ngoài vào Việt Nam lao động:
+ LĐ1: Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
+ LĐ2: Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động.
- DL: Cấp cho người vào du lịch
- TT: Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.
- VR: Cấp cho người vào thăm người thân hoặc với mục đích khác.
- SQ: Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài cấp thị thực có giá trị không quá 30 ngày cho người nước ngoài có nhu cầu nhập cảnh Việt Nam khảo sát thị trường, du lịch, thăm người thân, chữa bệnh thuộc các trường hợp sau đây:
+ Người có quan hệ công tác với cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực Việt Nam ở nước ngoài và vợ, chồng, con của họ hoặc người có văn bản đề nghị của cơ quan có thẩm quyền Bộ Ngoại giao nước sở tại;
+ Người có công hàm bảo lãnh của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự các nước đặt tại nước sở tại.
- EV: Thị thực điện tử.
4. Quy định về thị thực cho người nước ngoài
4.1 Điều kiện cấp thị thực cho người nước ngoài
Thị thực là một yêu cầu nhập cảnh bắt buộc cho người nước ngoài khi muốn vào Việt Nam. Thị thực giúp cho các cơ quan chức năng kiểm soát được lượng người nhập cảnh, đảm bảo an ninh trật tự và an toàn xã hội của đất nước. Do đó, người nước ngoài cần đáp ứng một số điều kiện để được cấp thị thực Việt Nam, gồm:
- Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.
- Có cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam mời, bảo lãnh, trừ trường hợp:
+ Cấp thị thực điện tử theo đề nghị của người nước ngoài và cấp thị thực điện tử theo đề nghị của cơ quan, tổ chức.
+ Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài cấp thị thực có giá trị không quá 30 ngày cho người nước ngoài có nhu cầu nhập cảnh Việt Nam khảo sát thị trường, du lịch, thăm người thân, chữa bệnh thuộc các trường hợp sau đây:
- Người có quan hệ công tác với cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực Việt Nam ở nước ngoài và vợ, chồng, con của họ hoặc người có văn bản đề nghị của cơ quan có thẩm quyền Bộ Ngoại giao nước sở tại;
- Người có công hàm bảo lãnh của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự các nước đặt tại nước sở tại.
- Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh, gồm:
+ Không đủ điều kiện nhập cảnh
+ Trẻ em dưới 14 tuổi không có cha, mẹ, người giám hộ hoặc người được ủy quyền đi cùng.
+ Giả mạo giấy tờ, khai sai sự thật để được cấp giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú.
+ Người bị mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh truyền nhiễm gây nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng.
+ Bị trục xuất khỏi Việt Nam chưa quá 03 năm kể từ ngày quyết định trục xuất có hiệu lực.
+ Bị buộc xuất cảnh khỏi Việt Nam chưa quá 06 tháng kể từ ngày quyết định buộc xuất cảnh có hiệu lực.
+ Vì lý do phòng, chống dịch bệnh.
+ Vì lý do thiên tai.
+ Vì lý do quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
- Các trường hợp sau đây đề nghị cấp thị thực phải có giấy tờ chứng minh mục đích nhập cảnh:
+ Người nước ngoài vào đầu tư phải có giấy tờ chứng minh việc đầu tư tại Việt Nam theo quy định của Luật đầu tư;
+ Người nước ngoài hành nghề luật sư tại Việt Nam phải có giấy phép hành nghề theo quy định của Luật luật sư;
+ Người nước ngoài vào lao động phải có giấy phép lao động theo quy định của Bộ luật lao động;
+ Người nước ngoài vào học tập phải có văn bản tiếp nhận của nhà trường hoặc cơ sở giáo dục của Việt Nam.
- Thị thực điện tử cấp cho người nước ngoài có hộ chiếu và không thuộc diện NG1, NG2, NG3 và NG4.
4.2 Các trường hợp miễn thị thực cho người nước ngoài
Miễn thị thực hay miễn visa có thể hiểu là việc người nước ngoài nhập cảnh vào một nước và lưu trú trong một khoảng thời gian nhất định mà không phải xin thị thực. Theo đó, các trường hợp người nước ngoài được miễn thị thực khi vào Việt Nam bao gồm:
- Theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Sử dụng thẻ thường trú, thẻ tạm trú
- Vào khu kinh tế cửa khẩu, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
- Vào khu kinh tế ven biển do Chính phủ quyết định khi đáp ứng đủ các điều kiện: có sân bay quốc tế; có không gian riêng biệt; có ranh giới địa lý xác định, cách biệt với đất liền; phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội và không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam.
- Được đơn phương miễn thị thực.
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và người nước ngoài là vợ, chồng, con của họ; người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam được miễn thị thực theo quy định của Chính phủ.
4.3 Thủ tục làm thị thực cho người nước ngoài
4.3.1 Thủ tục mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao
- Cơ quan có thẩm quyền: Tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao
- Hồ sơ:
+ Văn bản hoặc công hàm thông báo/đề nghị cấp thị thực, trong đó nêu rõ: họ tên, ngày sinh, quốc tịch, giới tính, số và ký hiệu hộ chiếu, ngày cấp - hết hạn của hộ chiếu, nghề nghiệp, chức vụ, Mục đích nhập cảnh, thời hạn thị thực, loại thị thực và nơi nhận thị thực của người nước ngoài.
+ Trường hợp người nước ngoài là người vào thăm thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam thì cần bổ sung 01 bản chụp chứng minh thư của thành viên cơ quan đại diện liên quan.
+ Trường hợp người nước ngoài là nhân viên hợp đồng làm việc tại cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam thì bổ sung 01 bản sao hợp đồng lao động hợp lệ.
+ Trường hợp người nước ngoài thuộc diện tăng biên chế của cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam thì cần bổ sung công hàm của Bộ Ngoại giao nước cử thông báo về việc tăng biên chế.
- Thời gian làm việc:
+ Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp thị thực cho người nước ngoài trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo về việc cấp thị thực cho người nước ngoài của cơ quan có thẩm quyền.
+ Trường hợp người nước ngoài được duyệt cấp thị thực tại cửa khẩu, Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ TP. HCM thông báo cho cơ quan, tổ chức thông báo/đề nghị cấp thị thực về việc người nước ngoài được nhận thị thực tại cửa khẩu.
4.3.2 Thủ tục mời, bảo lãnh người nước ngoài nhập cảnh tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh
- Cơ quan có thẩm quyền: Tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh
- Hồ sơ:
+ Văn bản thông báo về việc bảo lãnh cấp thị thực vào Việt Nam;
+ Bản sao chứng thực giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
+ Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền doanh nghiệp;
(Việc thông báo này thực hiện khi lần đầu doanh nghiệp có phát sinh nhu cầu bảo lãnh cho người lao động nước ngoài và chỉ khi có sự thay đổi thông tin đã thông báo nêu trên thì mới thực hiện thông báo lại để cập nhật, bổ sung)
+ Tờ khai đề nghị cấp thị thực, gia hạn tạm trú (NA5) đối với trường hợp người nước ngoài đang lưu trú tại Việt Nam
+ Tờ khai xét duyệt nhập cảnh mẫu NA2 đối với trường hợp người nước ngoài đang ở nước ngoài (Chưa nhập cảnh Việt Nam)
+ Hộ chiếu gốc còn thời hạn theo quy định. (Đối với trường hợp người nước ngoài đang ở Việt Nam)
+ Giấy tờ chứng minh tương ứng với từng loại visa.
+ Sổ tạm trú hoặc Giấy xác nhận tạm trú của người nước ngoài
+ Giấy giới thiệu doanh nghiệp, tổ chức cử người đi nộp hồ sơ làm thủ tục xin cấp visa
* Lưu ý: Nếu là người Trung Quốc, Đài Loan hoặc Người nước ngoài hộ chiếu hết trang để dán visa hoặc đóng dấu tạm trú thì cần chuẩn bị thêm 01 ảnh kích thước 3x4 cm.
- Thời gian làm việc:
+ 05 ngày làm việc đối với trường hợp thông thường;
+ 03 ngày làm việc đối với trường hợp đề nghị cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế và:
- Xuất phát từ nước không có cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam;
- Trước khi đến Việt Nam phải đi qua nhiều nước;
- Vào Việt Nam tham quan, du lịch theo chương trình do doanh nghiệp lữ hành quốc tế tại Việt Nam tổ chức;
- Thuyền viên nước ngoài đang ở trên tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam có nhu cầu xuất cảnh qua cửa khẩu khác.
+ Trong thời hạn 12 giờ làm việc đối với các trường hợp:
- Vào để dự tang lễ thân nhân hoặc thăm người thân đang ốm nặng;
- Vào Việt Nam tham gia xử lý sự cố khẩn cấp, cứu hộ, cứu nạn, phòng chống thiên tai, dịch bệnh hoặc vì lý do đặc biệt khác theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.
4.3.3 Thủ tục cấp thị thực điện tử theo đề nghị của người nước ngoài
Bước 1: Khai thông tin đề nghị cấp thị thực điện tử, tải ảnh và trang nhân thân hộ chiếu tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử;
Bước 2: Nộp phí cấp thị thực vào tài khoản quy định tại Trang thông tin cấp thị thực điện tử sau khi nhận mã hồ sơ điện tử của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
Bước 3: Nhận kết quả sau 03 ngày làm việc
4.3.4 Thủ tục cấp thị thực điện tử theo đề nghị của cơ quan, tổ chức
Bước 1: Cơ quan, tổ chức tại Việt Nam sử dụng tài khoản điện tử truy cập vào Trang thông tin cấp thị thực điện tử để đề nghị cấp thị thực điện tử cho người nước ngoài;
Bước 2: Sử dụng chữ ký điện tử để xác nhận thông tin đề nghị.
Bước 3: Nộp phí cấp thị thực vào tài khoản quy định sau khi nhận mã hồ sơ điện tử của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
Bước 4: Nhận kết quả sau 03 ngày làm việc.
4.3.5 Thủ tục cấp thị thực tại cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài
- Cơ quan có thẩm quyền: Đại sứ quán, Tổng Lãnh sự quán và Lãnh sự quán hoặc các cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự tại lãnh thổ, quốc gia đó.
- Hồ sơ:
+ Đối với thị thực ký hiệu NG (NG1, NG2, NG3 và NG4):
- Tờ khai đề nghị cấp thị thực có dán ảnh và kèm 01 ảnh để rời (Mẫu NA1). Trường hợp có trẻ em dưới 14 tuổi được cấp chung hộ chiếu với cha/mẹ hoặc người giám hộ thì không phải khai Tờ khai riêng.
- Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người nước ngoài còn giá trị sử dụng trên 30 ngày so với thời hạn thị thực được duyệt cấp.
- Văn bản hoặc công hàm thông báo/đề nghị cấp thị thực của Bộ Ngoại giao (hoặc cơ quan khác theo quy định của nước cử) hoặc cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài ở nước có cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam hoặc kiêm nhiệm (của nước có người nước ngoài thuộc diện nêu trên), trong đó nêu rõ: họ tên, ngày sinh, quốc tịch, giới tính, số và ký hiệu hộ chiếu, ngày cấp - hết hạn của hộ chiếu, nghề nghiệp, chức vụ, mục đích nhập cảnh, thời hạn thị thực và nơi nhận thị thực của người nước ngoài.
- 01 bản chụp chứng minh thư của của thành viên cơ quan đại diện liên quan do cơ quan có thẩm quyền trong nước của Bộ Ngoại giao cấp đối với trường hợp người nước ngoài vào Việt Nam thăm thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.
- 01 bản sao hợp đồng lao động hợp lệ đối với trường hợp người nước ngoài là nhân viên hợp đồng đang làm việc tại cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam.
- Công hàm của Bộ Ngoại giao nước cử thông báo về việc tăng biên chế đối với trường hợp người nước ngoài thuộc diện tăng biên chế của cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam
+ Đối với các loại thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4, DN1, DN2, NN1, NN2, NN3, DH, HN, PV1, PV2, LĐ1, LĐ2, DL, TT, VR:
- Tờ khai đề nghị cấp thị thực có dán ảnh và kèm 01 ảnh để rời (Mẫu NA1). Trường hợp có trẻ em dưới 14 tuổi được cấp chung hộ chiếu với cha/mẹ hoặc người giám hộ thì không phải khai Tờ khai riêng.
- Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người nước ngoài còn giá trị sử dụng trên 30 ngày so với thời hạn thị thực được duyệt cấp;
- Thời gian làm việc: 03 ngày làm việc.
4.4 Lệ phí cấp thị thực cho người nước ngoài
- Đối với thị thực có giá trị một lần: 25 USD/chiếc
- Đối với thị thực có giá trị nhiều lần:
+ Loại có giá trị không quá 03 tháng: 50 USD/chiếc
+ Loại có giá trị trên 03 tháng đến 06 tháng: 95 USD/chiếc
+ Loại có giá trị trên 06 tháng đến 12 tháng: 135 USD/chiếc
+ Loại có giá trị trên 12 tháng đến 02 năm: 145 USD/chiếc
+ Loại có giá trị trên 02 năm đến 05 năm: 155 USD/chiếc
- Thị thực cấp cho người dưới 14 tuổi (không phân biệt thời hạn) 25 USD/chiếc
- Đối với chuyển ngang giá trị thị thực còn giá trị từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới: 5 USD/chiếc
- Đối với chuyển ngang giá trị thị thực còn giá trị từ thị thực rời cũ (đã hết chỗ đóng dấu: Kiểm chứng nhập cảnh, kiểm chứng xuất cảnh, chứng nhận tạm trú, gia hạn tạm trú) sang thị thực rời mới: 5 USD/chiếc
- Đối với cấp giấy miễn thị thực: 10 USD/giấy
4.5 Thời hạn thị thực
- Thị thực ký hiệu SQ, EV có thời hạn không quá 30 ngày.
- Thị thực ký hiệu HN, DL, EV có thời hạn không quá 90 ngày.
- Thị thực ký hiệu VR có thời hạn không quá 180 ngày.
- Thị thực ký hiệu NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, ĐT4, DN1, DN2, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2 và TT có thời hạn không qua 12 tháng.
- Thị thực ký hiệu LĐ1, LĐ2 có thời hạn không quá 02 năm.
- Thị thực ký hiệu ĐT3 có thời hạn không quá 03 năm.
- Thị thực ký hiệu LS, ĐT1, ĐT2 có thời hạn không quá 05 năm.
5. Dịch vụ làm thị thực cho người nước ngoài Luật Dương Trí
Khi sử dụng Dịch vụ tư vấn xin cấp thị thực cho người nước ngoài của Luật Dương Trí bạn sẽ được đội ngũ Luật sư, Chuyên viên được đào tạo bài bản về pháp lý tư vấn triển khai.
- Tiếp nhận yêu cầu, mục đích của bạn khi xin cấp thị thực cho người nước ngoài. Đưa ra ý kiến tư vấn phù hợp với nhu cầu của bạn.
- Trực tiếp soạn thảo bộ hồ sơ xin cấp thị thực cho người nước ngoài và thực hiện tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
- Theo dõi trong suốt quá trình giải quyết của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để kịp thời phản hồi, phúc đáp các văn bản yêu cầu, thông báo.
- Nhận kết quả thị thực và bàn giao.
- Luật sư hoặc Chuyên viên chuyên trách sẽ tư vấn trực tiếp và thường xuyên về hoạt động sử dụng người lao động nước ngoài sau khi được cấp thị thực.
6. Lời kết
Ngoài ra, Luật Dương Trí đã, đang và luôn sẵn sàng cung cấp cho Quý khách hàng các Dịch vụ về Giấy phép con khác; Đăng ký doanh nghiệp; Đầu tư; Sở hữu trí tuệ; Tư vấn thường xuyên cho hoạt động của doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Trong quá trình hoạt động, nếu Quý khách hàng có bất cứ thắc mắc hay cần hỗ trợ, hãy liên hệ với Dương Trí.
Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ và đồng hành cùng Quý khách hàng trong quá trình xây dựng, hoạt động và phát triển.
Chúc Quý khách hàng phát triển bền vững, đột phá thành công!
Trân trọng!